Logo

ECD – Electro-Chemical Devices

 
 
GIẢI PHÁP QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG LIÊN TỤC
 
1.     QUY ĐỊNH
  • Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu. 
  • Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
  • Thông tư 31/2018/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường về về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
  • Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường
2.     TỔNG QUAN HỆ THỐNG
  • Hệ thống quan trắc nước thải (QTNT) tự động liên tục được lắp đặt nhằm để giám sát liên tục các thông số COD, pH, nhiệt độ, TSS và lưu lượng nước thải đầu vào và đầu ra.
  • Hệ thống QTNT là sự tích hợp các thiết bị của những hãng sản xuất uy tín trên thế giới; được thiết kế, lắp đặt và vận hành với tính ổn định, độ tin cậy và phù hợp với đặc trưng của nguồn thải nước thải, cũng như đáp ứng yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước trong đó các yêu cầu về thang đo, độ chính xác.
  • Hệ thống hoạt động đồng bộ, tự động cân chỉnh và làm sạch trong quá trình hoạt động thuận lợi cho việc vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa.
  • Phần cứng của hệ thống QTNT bao gồm: thiết bị giám sát lưu lượng đầu vào và đầu ra liên tục; thiết bị giám sát thành phần nước thải liên tục bao gồm: COD, pH, nhiệt độ, TSS thiết bị truyền nhận dữ liệu (datalogger), hệ thống tủ điện, nhà trạm, …
  • Phần mềm của hệ thống bao gồm: Hệ thống quản lý dữ liệu với ứng dụng của phần mềm EnviMS trên máy tính, trên ứng dụng điện thoại với các hệ điều hành iOS, Android.
  • Hệ thống sau khi đưa vào vận hành đảm bảo kết nối với hệ thống điều khiển (PLC/SCADA/DCS) của nhà máy để tối ưu quy trình vận hành, việc quản lý các dữ liệu được dễ dàng (như thu thập, xử lý, lưu trữ, kiểm tra, chuẩn hóa, báo cáo), giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng;
  • Hệ thống phải sẵn sàng truyền dữ liệu về Sở TNMT theo quy định của nhà nước và chính quyền Sở tại, kết nối tới hệ thống thu thập và quản lý dữ liệu của cơ quan quản lý môi trường trong tương lai khi cần thiết.
  • Ngoài ra, hệ thống sử dụng thiết bị truyền dữ liệu thông qua IP tĩnh (FTP) đáp ứng yêu cầu của Bộ TNMT về việc truyền nhận số liệu quan trắc tự động, liên tục và Thông tư 24/2017/TT-BTNMT.
  • Thiết bị được kiểm định theo Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2. 

 
3.     TÍNH NĂNG
  • Được thiết kế linh động để phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư
  • Đo tự động, liên tục và đồng thời có thể đo cùng lúc nhiều thông số
  • Tự động lưu trữ dữ liệu
  • Dễ dàng điều khiển và theo dõi
  • Hệ thống kết nối dạng module giúp dễ dàng tích hợp và mở rộng
  • Tích hợp hệ thống relays báo động khi thông số vượt ngưỡng
  • Lấy mẫu và bảo quản mẫu tự động khi có thông số vượt ngưỡng
  • Cho phép kết nối và điều khiển từ xa với sự hỗ trợ của phần mềm và hệ thống truyền nhận dữ liệu
 + Kết nối với máy tính tại chỗ của phòng điều khiển để lưu trữ dữ liệu
 + Truyền dữ liệu về trung tâm bằng giải pháp truyền thông không dây GSM/GPRS và chia sẻ dữ liệu qua mạng LAN và internet

4.     THÔNG SỐ ĐO
Đo gián tiếp bằng cách hút mẫu vào bồn chứa mẫu đặt trong tủ điện hoặc đo trực tiếp trên mương nước thải

 

 

Download tài liệu

ECD_Catalog.pdf